| THUẾ VÀ CHÍNH SÁCH THUẾ Kể từ khi thực hiện chính sách “Đổi mới” (1986), Việt Nam đã từng bước cải cách chính sách thuế nhằm mục đích thu hút đầu tư và thích ứng với các thông lệ quốc tế. Trên nguyên tắc không phân biệt đối xử, chính sách thuế hiện hành được điều chỉnh theo hướng minh bạch hóa và đơn giản hóa tạo nên sự thống nhất nhất định về phương pháp tính thuế, thuế suất đối với các đối tượng chịu thuế là các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước kinh doanh tại Việt Nam. Cho đến tháng 4 năm 2010, Việt Nam đã ký kết 61 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, trong đó 53 Hiệp định đã có hiệu lực. Theo đó, cá nhân, doanh nghiệp nước ngoài có thể được miễn, giảm, hoàn thuế thu nhập khi đáp ứng các điều kiện của các Hiệp định này cũng như các quy định về thủ tục của cơ quan thuế Việt Nam. Ngoài ra, công dân và tổ chức, hoặc hàng hóa và dịch vụ tùy từng trường hợp, của các thành viên WTO, Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) còn được hưởng các chính sách ưu đãi thuế theo lộ trình và quy định trong các điều ước liên quan. Hệ thống luật thuế hiện hành của Việt Nam bao gồm các loại thuế chính sau: |
| Luật Thuế TNDN (mới) được ban hành vào ngày 03/06/2008 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2009. Các trình bày dưới đây chỉ đề cập đến Thuế TNDN áp dụng đối với doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam. Thuế TNDN của doanh nghiệp nước ngoài có thu nhập phát sinh từ Việt Nam sẽ được trình bày tại Mục 3-Thuế nhà thầu. Thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp Việt Nam bao gồm thu nhập phát sinh ở trong nước và nước ngoài từ: hoạt động sản xuất, kinh doanh; hoạt động chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng, chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ, v.v… |
|
b. Tính thuế
|
Thuế TNDN được tính bằng thu nhập chịu thuế trừ đi các chi phí được phép khấu trừ, sau đó nhân với thuế suất.
|
|
c. Thuế suất
|
Từ 01/01/2009 thuế suất cơ bản là 25%. Doanh nghiệp trong lĩnh vực khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm chịu thuế suất từ 32% đến 50%. |
|
d. Ưu đãi về thuế
|
Doanh nghiệp đầu tư vào các địa bàn có điều kiện kinh tế khó khăn hay vào một số lĩnh vực ưu tiên sẽ được hưởng những ưu đãi như sau:
- Thuế suất ưu đãi 10% hoặc 20% áp dụng có thời hạn hoặc vô thời hạn; - Sử dụng lao động là người dân tộc; hay |
|
e. Kê khai và nộp thuế
|
Doanh nghiệp kê khai và tạm nộp thuế TNDN theo quý và quyết toán vào cuối năm tính thuế. |
|
2.Thuế Giá trị
Gia tăng (“Thuế GTGT”) |
| Luật thuế GTGT (mới) ban hành vào ngày 03/06/2008, có hiệu lực từ ngày 01/01/2009 và được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ được sản xuất, mua bán và tiêu thụ ở Việt Nam. Mục này giới thiệu Thuế GTGT đối với doanh nghiệp Việt Nam và cá nhân cư trú ở Việt Nam. Đối với doanh nghiệp nước ngoài và cá nhân không cư trú, thuế GTGT sẽ được trình bày tại mục 3 - Thuế nhà thầu (*). |
|
b. Tính thuế
|
Số thuế GTGT phải nộp sẽ được tính theo (i) phương pháp khấu trừ, bằng số thuế đầu ra trừ số thuế đầu vào, hoặc (ii) phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng, bằng giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra nhân với thuế suất. Để được khấu trừ, doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn GTGT và các khoản thanh toán trên 20 triệu VNĐ phải được thực hiện qua ngân hàng. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng không có cơ sở thường trú và chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ và hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý sẽ được áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp. |
|
c. Thuế suất
|
Có 3 mức thuế suất để xác định thuế đầu ra trên giá bán:
• 0% áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT theo quy định. |
|
d. Kê khai và nộp thuế
|
Việc kê khai và nộp thuế GTGT sẽ được thực hiện hàng tháng. |
|
3.Thuế nhà thầu
|
| Thuế nhà thầu được áp dụng đối với Nhà thầu nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, bao gồm Thuế TNDN và Thuế GTGT (**). Nhà thầu nước ngoài là doanh nghiệp nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam và người nước ngoài cư trú hoặc không cư trú tại Việt Nam. Nhà thầu nước ngoài nếu là cá nhân sẽ chịu Thuế thu nhập cá nhân (Thuế TNCN) thay cho Thuế TNDN nói ở mục này. |
|
b. Phương pháp
tính thuế |
Có 2 phương pháp tính thuế đối với nhà thầu nước ngoài. (i) Nhà thầu nước ngoài sẽ chịu Thuế TNDN và Thuế GTGT theo ghi nhận tương ứng tại mục 1 và mục 2 Phần này khi đáp ứng được các điều kiện sau: - Có cơ sở/nơi ở thường trú ở Việt Nam; |
|
4.Thuế chuyển nhượng vốn, chứng khoán
|
Thuế chuyển nhượng vốn, chứng khoán được quy định tại Luật thuế TNCN và Luật thuế TNDN với các mức thuế suất như sau: |
|
a. Thuế suất
|
|
||||||||||||||
|
b. Kê khai và nộp thuế
|
Cá nhân, doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán Việt Nam sẽ tự kê khai và nộp thuế theo từng lần phát sinh thu nhập. Thuế của các cá nhân, doanh nghiệp khác sẽ được người mua thay mặt kê khai, giữ lại và nộp như quy định về Thuế nhà thầu và Thuế TNCN. |
|
a. Phạm vi áp dụng
|
Hàng hóa được mua-bán qua biên giới sẽ phải chịu Thuế xuất-nhập khẩu tương ứng.
|
|
b. Thuế nhập khẩu
|
Thuế nhập khẩu cho từng mặt hàng được tính bằng số lượng đơn vị thực tế ghi trong tờ khai hải quan nhân giá tính thuế (giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên theo hợp đồng) và thuế suất. Thuế suất Thuế nhập khẩu thường xuyên được cập nhật và phân thành ba nhóm như sau: • Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa từ nước có quan hệ đối xử tối huệ quốc với Việt Nam. Hàng hóa được nhập từ các quốc gia thành viên WTO sẽ hưởng thuế suất ưu đãi theo Cam kết WTO về hàng hóa của Việt Nam. |
|
c. Thuế xuất khẩu
|
Giá tính thuế xuất khẩu là giá bán trong hợp đồng.
Thuế suất Thuế xuất khẩu dao động từ 0% đến 45% áp dụng đối với một số hàng hóa chủ yếu là nông, lâm, thủy hải sản, khoáng sản, v.v… |
|
d. Kê khai và nộp thuế
|
Thuế XNK sẽ được nhà xuất-nhập khẩu kê khai và nộp cho mỗi lần xuất-nhập khẩu, trừ phi cơ quan hải quan cho phép nộp theo năm tính thuế.
|
|
a. Phạm vi áp dụng
|
Thuế Tiêu thụ đặc biệp áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ đặc biệt, kể cả hàng hóa nhập khẩu như sau:
• Hàng hóa : thuốc lá, rượu, bia, ô tô dưới 24 chỗ, xe mô tô có dung tích xi lanh trên 125 cm3, máy bay, du thuyền, xăng, máy điều hòa nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống, bài lá, hàng mã. |
|
b. Thuế suất
|
Thuế suất cho nhóm hàng hóa là từ 10% đến 75% và nhóm dịch vụ là từ 15% đến 40%.
|
|
Tổ chức, cá nhân khai thác các nguồn tài nguyên như dầu khí, khoáng sản, lâm sản, thủy sản và nước thiên nhiên sẽ phải đóng Thuế tài nguyên.
Thuế suất thay đổi tùy theo loại tài nguyên và công suất khai thác, cao nhất là 35%. |
|
a. Phạm vi áp dụng
|
Việc xác định người chịu Thuế TNCN không dựa vào quốc tịch là một điểm mới của luật Thuế TNCN năm 2009. Thuế TNCN áp dụng đối với thu nhập phát sinh ở Việt Nam và nước ngoài của cá nhân cư trú và thu nhập phát sinh ở Việt Nam của cá nhân không cư trú.
• Cá nhân cư trú: - Người có mặt ở Việt Nam từ một trăm tám mươi ba (183) ngày trở lên trong một (01) năm hoặc trong mười hai (12) tháng liên lục kể từ khi đến Việt Nam; hoặc • Cá nhân không cư trú là những cá nhân không đáp ứng các điều kiện trên. |
|
b. Các khoản giảm trừ
|
Cá nhân cư trú được trừ các khoản sau vào thu nhập chịu thuế:
- Khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành; |
|
c. Thuế suất
|
Đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh, tiền lương, tiền công, cá nhân cư trú chịu thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến với các mức thuế suất từ 5%-35%. |
|
d. Kê khai và nộp thuế
|
Thuế TNCN được kê khai và nộp theo từng lần phát sinh thu nhập và được quyết toán vào cuối năm tính thuế. |
|
Hàng năm, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ nộp Thuế Môn bài từ 1-3 triệu đồng tùy theo tổng số vốn đăng ký.
|
|
Cá nhân, tổ chức khi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với tài sản là nhà, đất, phương tiện vận tải (máy bay, tàu thuyền, xe ô tô, xe máy) và súng phải đóng phí trước bạ.
Tỷ lệ thu phí trước bạ thay đổi từ 0,5% - 15% giá trị mua bán của tài sản (tùy thuộc vào loại tài sản). |
Tiếng Việt
English









